Hệ thống biển báo hiệu đường bộ Việt Nam gồm 5 nhóm chính. Nhấn vào từng biển để xem ý nghĩa, mô tả chi tiết và phạm vi áp dụng. Hiểu đúng biển báo giúp bạn tránh vi phạm và các mức phạt giao thông không đáng có.
Biển báo cấm64 Biển hiệu lệnh66 Biển chỉ dẫn129 Biển báo nguy hiểm và cảnh báo84 Biển phụ32 375 biển báo
Biển báo cấm (64 biển) P.124a Biển số P.124a "Cấm quay đầu xe" Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U). Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác. P.105 Biển số P.105 "Cấm xe ôtô và xe máy" Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định. P.101 Biển số P.101 "Đường cấm" Để báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. P.102 Biển số P.102 "Cấm đi ngược chiều" Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường. P.103a Biển số P.103a "Cấm xe ôtô" Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định. P.103b Biển số P.103b "Cấm xe ôtô rẽ phải" Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định. P.103c Biển số P.103c "Cấm ôtô rẽ trái" Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, P.104 Biển số P.104 "Cấm xe máy" Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe máy. P.124b Biển số P.124b "Cấm quay đầu xe" Để báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U). Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu. Biển này có hiệu lực cấm xe ôtô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác. P.106a Biển số P.106a "Cấm xe ôtô tải" Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển số P.106a. P.106b Biển số P.106b "Cấm xe ôtô tải" Để báo đường cấm các loại xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển. P.106c Biển số P.106c "Cấm xe chở hàng nguy hiểm” Để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm. P.107 Biển số P.107 "Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải" Để báo đường cấm xe ôtô chở khách và các loại xe ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định. P.107a Biển số P.107a "Cấm xe ôtô khách" Để báo đường cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm xe buýt. P.107b Biển số P.107b "Cấm xe ôtô taxi" Để báo đường cấm xe ôtô taxi đi lại. Trường hợp cấm xe ôtô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm. P.108 Biển số P.108 " Cấm xe kéo rơ-moóc" Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo quy định. P.108a Biển số P.108a "Cấm xe sơ-mi rơ-moóc" Để báo đường cấm các loại xe sơ-mi rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định. P.109 Biển số P.109 "Cấm máy kéo" Để báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua. P.110a Biển số P.110a "Cấm xe đạp" Để báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp. P.110b Biển số P.110b "Cấm xe đạp thồ" Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển này không cấm người dắt loại xe này. P.111a Biển số P.111a "Cấm xe gắn máy" Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp. P.111b Biển số P.111b "Cấm xe ba bánh loại có động cơ" Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v... P.111d Biển số P.111d "Cấm xe ba bánh loại không có động cơ" Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v... P.112 Biển số P.112 "Cấm người đi bộ" Để báo đường cấm người đi bộ qua lại. P.113 Biển số P.113 "Cấm xe người kéo, đẩy" Để báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật. P.114 Biển số P.114 "Cấm xe súc vật kéo" Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua. P.115 Biển số P.115 "Hạn chế trọng tải toàn bộ xe" Để báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua. P.116 Biển số P.116 "Hạn chế tải trọng trên trục xe" Để báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua. P.117 Biển số P.117 "Hạn chế chiều cao" Để báo hạn chế chiều cao của xe. Biển này có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng). P.118 Biển số P.118 "Hạn chế chiều ngang xe" Để báo hạn chế chiều ngang của xe. P.119 Biển số P.119 "Hạn chế chiều dài xe" Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua. P.120 Biển số P.120 “Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc” Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua, P.121 Biển số P.121 "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu. P.123a Biển số P.123a "Cấm rẽ trái" Để báo cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái trừ các xe được ưu tiên theo quy định. P.123b Biển số P.123b "Cấm rẽ phải" Để báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định. P.124a Biển số P.124a "Cấm quay đầu xe" Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U). Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác. P.124b Biển số P.124b "Cấm quay đầu xe" Để báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U). Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu. Biển này có hiệu lực cấm xe ôtô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác. P.124c Biển số P.124c "Cấm rẽ trái và quay đầu xe” Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu. P.124d Biển số P.124d "Cấm rẽ phải và quay đầu xe” Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu. P.124e Biển số P.124e "Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” Để báo cấm xe ôtô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu. P.124f Biển số P.124f "Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe” Để báo cấm xe ôtô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu. P.125 Biển số P.125 "Cấm vượt" Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy. P.126 Biển số P.126 "Cấm ôtô tải vượt" Để báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác. Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy. Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ôtô tải. P.127 Biển số P.127 "Tốc độ tối đa cho phép" Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển P.127a Biển số P.127a "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm" Khi cần phải quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện. Áp dụng biển này cho một số trường hợp qua khu đông dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. P.127b Biển số P.127b "Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường" Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn hay giá long môn. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó. P.128 Biển số P.128 "Cấm sử dụng còi" Để báo cấm các loại xe sử dụng còi. P.129 Biển số P.129 "Kiểm tra" Để báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định. P.130 Biển số P.130 "Cấm dừng xe và đỗ xe" Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ôtô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp. P.131a Biển số P.131a "Cấm đỗ xe" Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển. P.131b Biển số P.131b "Cấm đỗ xe" Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ. P.131c Biển số P.131c "Cấm đỗ xe" Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn. P.132 Biển số P.132 "Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp" Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển này phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp. DP.134 Biển số DP.134 "Hết hạn chế tốc độ tối đa" Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa. Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ. DP.135 Biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm" Đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực. Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131(a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng. P.136 Biển số P.136 "Cấm đi thẳng" Đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng P.137 Biển số P.137 "Cấm rẽ trái, rẽ phải" Các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) rẽ trái hay rẽ phải. P.138 Biển số P.138 "Cấm đi thẳng, rẽ trái" Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ trái. P.139 Biển số P.139 "Cấm đi thẳng, rẽ phải" Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ phải. P.140 Biển số P.140 "Cấm xe công nông và các loại xe tương tự" Để báo đường cấm xe công nông. P.111c Biển số P.111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xe xích lô máy, xe lôi máy, v.v... P.127c Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường” Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó. DP.127 Biển số DP.127 “Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c, đặt biển số dP.127 “Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” tương ứng với các phương án tổ chức giao thông. Trường hợp “Hết tất cả các lệnh cấm” đặt biển số dP.135. Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số dP.127(b,c) hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ. DP.133 Biển số DP.133 “Hết cấm vượt” Để báo hết đoạn đường cấm vượt. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau. Biển hiệu lệnh (66 biển) R.122 Biển số R.122 "Dừng lại" Để báo các xe (cơ giới và thô sơ) dừng lại. Đây là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt. R.301a Biển số R.301a "Hướng đi phải theo" Khi đặt biển số R.301a ở trước nơi đường giao nhau thì hiệu lực tác dụng của biển là ở phạm vi khu vực nơi đường giao nhau phía sau biển tức là cấm xe rẽ phải hay rẽ trái. Nếu biển này đặt ở sau nơi đường giao nhau (bắt đầu vào đoạn đường phố) thì hiệu lực tác dụng của biển là từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau. Trong trường hợp này cấm rẽ trái và quay đầu trong vùng tác dụng của biển, chỉ cho phép rẽ phải vào cổng nhà hoặc ngõ phố có trên đoạn đường từ nơi đường giao nhau đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. R.301b Biển số R.301b "Hướng đi phải theo" Nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển. R.301c Biển số R.301c "Hướng đi phải theo" Nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển. R.301d Biển số R.301d "Hướng đi phải theo" Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển. R.301e Biển số R.301e " Hướng đi phải theo" Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển. R.301h Biển số R.301h "Hướng đi phải theo" Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển. R.302a Biển số R.302a "Hướng phải đi vòng chướng ngại vật" Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật. Chỉ được vòng sang phải R.302b Biển số R.302b "Hướng phải đi vòng chướng ngại vật" Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật. Chỉ được vòng sang trái. R.302c Biển số R.302c "Hướng phải đi vòng chướng ngại vật" Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật. Phải vòng sang trái hoặc sang phải mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp. R.303 Biển số R.303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến" Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở nơi đường giao nhau. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên. R.304 Biển số R.304 " Đường dành cho xe thô sơ" Để báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi và cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy, các xe được ưu tiên theo quy định đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ. R.305 Biển số R.305 "Đường dành cho người đi bộ" Để báo đường dành cho người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi. Các loại xe cơ giới và thô sơ (trừ xe đạp và xe lăn dành cho người tàn tật), kể cả các xe được ưu tiên theo quy định không được phép đi vào trên đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đi bộ. R.306 Biển số R.306 "Tốc độ tối thiểu cho phép" Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này. Trị số ghi trên biển chỉ tốc độ tối thiểu cho phép tính bằng km/h và được quy định tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu đường và tổ chức giao thông, không được quy định trị số lớn hơn trị số tốc độ an toàn. R.307 Biển số R.307 'Hết hạn chế tốc độ tối thiểu" Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số R.306 hết tác dụng, kể từ biển này các xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác. R.308a Biển số R.308a "Tuyến đường cầu vượt cắt qua" Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái. R.308b Biển số R.308b " Tuyến đường cầu vượt cắt qua" Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ phải. R.309 Biển số R.309 " Ấn còi" Biểu thị xe cộ đi đến vị trí cắm biển đó thì phải ấn còi. R.310a Biển số R.310a "Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm" Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định. Xe bắt buộc phải rẽ trái. R.310b Biển số R.310b " Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm" Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định. Xe bắt buộc đi thẳng. R.310c Biển số R.310c "Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm" Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định. Xe bắt buộc rẽ phải. R.403a Biển số R.403a "Đường dành cho xe ôtô" Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho các loại ôtô đi lại. R.403b Biển số R.403b "Đường dành cho xe ôtô, xe máy" Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho các loại ôtô, xe máy đi lại. R.403c Biển số R.403c "Đường dành cho xe buýt" Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe buýt. R.403d Biển số R.403d "Đường dành cho xe ôtô con" Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe ôtô con. R.403e Biển số R.403e "Đường dành cho xe máy" Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy. R.403f Biển số R.403f "Đường dành cho xe máy và xe đạp" Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả xe thô sơ). R.404a Biển số R.404a "Hết đoạn đường dành cho xe ôtô" Báo hiệu hết đoạn đường dành cho xe ôtô. R.404b Biển số R.404b "Hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy" Báo hiệu hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy. R.404c Biển số R.404c "Hết đoạn đường dành cho xe buýt" Báo hiệu hết đoạn đường dành cho xe buýt. R.404d Biển số R.404d "Hết đoạn đường dành cho xe ôtô con" Báo hiệu hết đoạn đường dành cho xe ôtô con. R.404e Biển số R.404e "Hết đoạn đường dành cho xe máy" Báo hiệu hết đoạn đường dành cho xe máy. R.404f Biển số R.404f "Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp" Báo hiệu hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp. R.411 Biển số R.411 "Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo" Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường. Biển có tác dụng bắt buộc người tham gia giao thông phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn hướng phù hợp với hành trình của xe. R.412a Biển số R.412a "Làn đường dành cho xe ôtô khách" Làn đường dành riêng cho ôtô khách (kể cả ôtô buýt). Trong trường hợp cần phân làn các loại xe khách theo số chỗ ngồi thì ghi số chỗ ngồi cho phép của xe khách lên thân xe trong hình vẽ của biển. R.412b Biển số R.412b "Làn đường dành cho xe ôtô con" Làn đường dành cho xe ôtô con. R.412c Biển số R.412c "Làn đường dành cho xe ôtô tải" Làn đường dành cho xe ôtô tải. Trong trường hợp cần phân làn các loại xe tải theo khối lượng chuyên chở cho phép thì thì ghi trị số khối lượng chuyên chở cho phép của xe tải lên thân xe trong hình vẽ của biển. R.412d Biển số R.412d "Làn đường dành cho xe máy" Làn đường dành riêng cho xe máy và xe gắn máy. R.412e Biển số R.412e "Làn đường dành cho xe buýt" Làn đường dành cho xe buýt. R.412f Biển số R.412f "Làn đường dành cho xe ôtô Làn đường dành cho xe ôtô. R.412g Biển số R.412g "Làn đường dành cho xe máy và xe đạp" Làn đường dành riêng cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác). R.412h Biển số R.412h "Làn đường dành cho xe đạp" Làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác). R.412i Biển số R.412i "Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách. R.412j Biển số R.412j "Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô con" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe ôtô con. R.412k Biển số R.412k "Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô tải" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe ôtô tải. R.412l Biển số R.412l "Kết thúc làn đường dành cho xe máy" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe máy. R.412m Biển số R.412m "Kết thúc làn đường dành cho xe buýt" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe buýt. R.412n Biển số R.412n "Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe ôtô. R.412o Biển số R.412o "Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp. R.412p Biển số R.412p "Kết thúc làn đường dành cho xe đạp" Báo hiệu kết thúc làn đường dành cho xe đạp. R.415a Biển số R.415a "Biển gộp làn đường theo phương tiện" Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường theo quy định. Biển không áp dụng với các xe chuyển làn để ra vào hoặc dừng đổ bên đường. R.420 Biển số R.420 "Bắt đầu khu đông dân cư" Để báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư. R.421 Biển số R.421 "Hết khu đông dân cư" Báo hiệu hết khu đông dân cư. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực. R.E Biển số R.E,9a "Cấm đỗ xe trong khu vực" Báo hiệu cấm đỗ xe trong khu vực. R.E Biển số R.E,9b "Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực" Báo hiệu cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực. R.E Biển số R.E,9c "Khu vực đỗ xe" Quy định khu vực đỗ xe R.E Biển số R.E,9d "Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực" Quy định hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực R.E Biển số R.E,10a "Hết cấm đỗ xe trong khu vực" Báo hiệu hết cấm đỗ xe trong khu vực. R.E Biển số R.E,10b "Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực" Báo hiệu hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực. R.E Biển số R.E,10c "Hết khu vực đỗ xe" Quy định hết khu vực đỗ xe. R.E Biển số R.E,10d "Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực" Quy định hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực R.E Biển số R.E,11a "Đường hầm" Báo hiệu bắt đầu Đường hầm. R.E Biển số R.E,11b "Kết thúc đường hầm Báo hiệu kết thúc đường hầm. R.301f Biển số R.301f "Hướng đi phải theo" Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển. R.301g Biển số R.301g "Hướng đi phải theo" Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ trái và được phép quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại. R.415b Biển số R.415b “Kết thúc làn đường theo phương tiện” Để chỉ dẫn hểt đoạn đường lưu thông trên từng làn đường theo quy định. Biển chỉ dẫn (129 biển) I.401 Biển số I.401 "Bắt đầu đường ưu tiên" Biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước. I.402 Biển số I.402 "Hết đoạn đường ưu tiên" Biểu thị hết đoạn đường quy định là ưu tiên. I.405a Biển số I.405a "Đường cụt" Chỉ lối rẽ vào đường cụt. I.405b Biển số I.405b "Đường cụt" Chỉ lối rẽ vào đường cụt. I.405c Biển số I.405c "Đường cụt" Chỉ dẫn phía trước là đường cụt. I.406 Biển số I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp" Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp. I.407a Biển số I.407a "Đường một chiều" Chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều. I.407b Biển số I.407b "Đường một chiều" Chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều. I.407c Biển số I.407c "Đường một chiều" Chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều. I.408 Biển số I.408 "Nơi đỗ xe" Chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe, v.v... I.408a Biển số I.408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố" Chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng. Xe phải đỗ sao cho các bánh phía ghế phụ trên hè phố. I.409 Biển số I.409 "Chỗ quay xe" Chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe. I.410 Biển số I.410 "Khu vực quay xe" Chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe. I.413a Biển số I.413a "Đường phía trước có làn đường dành cho ôtô khách" Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường dành riêng cho ôtô khách theo chiều ngược lại. I.413b Biển số I.413b "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách" Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách. I.413c Biển số I.413c "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách " Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách. I.414a Biển số I.414a "Chỉ hướng đường" Chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. I.414b Biển số I.414b "Chỉ hướng đường" Chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. I.414c Biển số I.414c "Chỉ hướng đường" Chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. I.414d Biển số I.414d "Chỉ hướng đường" Chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. I.415 Biển số I.415 "Mũi tên chỉ hướng đi" Chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách (làm tròn đến km) đến nơi đó. I.416 Biển số I.416 "Đường tránh" Chỉ dẫn lối đi đường tránh, đường vòng trong trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc hoặc thi công và cấm một số loại xe đi qua. I.417a Biển số I.417a "Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe" Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe ghi trên biển đến một khu dân cư tiếp theo. I.417b Biển số I.417b "Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe" Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe ghi trên biển đến một khu dân cư tiếp theo. I.417c Biển số I.417c "Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe" Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe ghi trên biển đến một khu dân cư tiếp theo. I.418 Biển số I.418 "Lối đi ở những vị trí cấm rẽ" Chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ. I.419a Biển số I.419a "Chỉ dẫn địa giới" Chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện. I.419b Biển số I.419b "Chỉ dẫn địa giới" Chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện. I.422a Biển số I.422a "Di tích lịch sử" Chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể tham quan v.v... ở hai ven đường. I.422b Biển số I.422b "Di tích lịch sử" Chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể tham quan v.v... ở hai ven đường I.423a Biển số I.423a "Vị trí người đi bộ sang ngang" Chỉ dẫn người đi bộ và người tham gia giao thông biết vị trí dành cho người đi bộ sang ngang. I.423b Biển số I.423b "Vị trí người đi bộ sang ngang" Chỉ dẫn người đi bộ và người tham gia giao thông biết vị trí dành cho người đi bộ sang ngang. I.423c Biển số I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ” (biển F,9 theo Hiệp định GMS) Chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ. I.424a Biển số I.424a "Cầu vượt qua đường cho người đi bộ" Chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường. I.424b Biển số I.424b "Cầu vượt qua đường cho người đi bộ" Chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường. I.424c Biển số I.424c "Hầm chui qua đường cho người đi bộ" Chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường. I.424d Biển số I.424d "Hầm chui qua đường cho người đi bộ" Chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường. I.425 Biển số I.425 "Bệnh viện" Chỉ dẫn sắp đến cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá v.v... Gặp biển này người tham gia giao thông đi chậm, chú ý quan sát và không sử dụng còi. I.426 Biển số I.426 "Trạm cấp cứu" Chỉ dẫn nơi có trạm cấp cứu y tế ở gần đường. I.427a Biển số I.427a "Trạm sửa chữa" Chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ôtô, xe máy hỏng trên đường. I.427b Biển số I.427b “Trạm kiểm tra tải trọng xe” Chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe. I.428 Biển số I.428 "Cửa hàng xăng dầu" Chỉ dẫn những nơi có đặt cửa hàng xăng, dầu hoặc nạp điện phục vụ cho phương tiện giao thông đi trên đường. I.429 Biển số I.429 "Nơi rửa xe" Chỉ dẫn những nơi có bố trí rửa xe. I.430 Biển số I.430 "Điện thoại" Chỉ dẫn những nơi có đặt trạm điện thoại công cộng chuyên phục vụ khách đi đường. I.431 Biển số I.431 "Trạm dừng nghỉ" Chỉ dẫn những nơi có các dịch vụ phục vụ khách đi đường (ăn uống nghỉ ngơi, cung cấp nhiên liệu…). I.432 Biển số I.432 "Khách sạn" Chỉ dẫn nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường. I.433a Biển số I.433a "Nơi nghỉ mát" Chỉ dẫn nơi nghỉ mát. I.433b Biển số I.433b "Nơi cắm trại" Chỉ dẫn sắp đến nơi có vị trí cắm trại. I.433c Biển số I.433c "Nơi dành cho nhà lưu động" Chỉ dẫn sắp đến nơi tập kết nhà lưu động. I.433d Biển số I.433d "Nơi cắm trại và nhà lưu động" Chỉ dẫn sắp đến nơi có vị trí cắm trại, nơi tập kết nhà lưu động. I.433e Biển số I.433e - Báo hiệu nhà trọ (Youth Hostel) Chỉ dẫn sắp đến nơi có nhà trọ. I.434a Biển số I.434a "Bến xe buýt" Chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống. I.434b Biển số I.434b "Bến xe tải" Chỉ dẫn khu vực đỗ xe tải để nhận và trả hàng hoá. I.435 Biển số I.435 "Bến xe điện" Chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe điện cho khách lên xuống. I.436 Biển số I.436 "Trạm cảnh sát giao thông" Chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông. Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này. I.439 Biển số I.439 "Tên cầu" Chỉ các thông tin về một cầu. I.440 Biển số I.440 "Đường đang thi công" Chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo. I.441a Biển số I.441a "Báo hiệu phía trước có công trường thi công" Báo cho người tham gia giao thông biết phía trước cách 500m có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp. I.441b Biển số I.441b "Báo hiệu phía trước có công trường thi công" Báo cho người tham gia giao thông biết phía trước cách 100m có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp. I.441c Biển số I.441c "Báo hiệu phía trước có công trường thi công" Báo cho người tham gia giao thông biết phía trước cách 50m có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp. I.442 Biển số I.442 "Chợ" Báo sắp đến khu vực có chợ gần đường. Xe cơ giới qua lại khu vực này phải chú ý quan sát, giảm tốc độ. I.443 Biển số I.443 “Xe kéo rơ-moóc” Báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe. I.444a Biển số I.444a "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào ga xe lửa. I.444b Biển số I.444b "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào sân bay. I.444c Biển số I.444c "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào bãi đậu xe. I.444d Biển số I.444d "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào bến xe khách đường dài. I.444e Biển số I.444e "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào bệnh viện và trạm cấp cứu. I.444f Biển số I.444f "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào bến tàu khách. I.444g Biển số I.444g "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào khu danh thắng và du lịch. I.444h Biển số I.444h "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào trạm bán xăng dầu. I.444i Biển số I.444i "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào trạm phục vụ rửa xe. I.444j Biển số I.444j "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng ra bến phà. I.444k Biển số I.444k "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào ga tàu điện ngầm. I.444l Biển số I.444l "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào trạm dừng nghỉ. I.444m Biển số I.444m "Biển báo chỉ dẫn địa điểm" Chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng vào trạm sửa chữa xe trong khu dịch vụ. I.445a Biển số I.445a "Đường trơn phải chạy chậm” Chỉ dẫn đoạn đường trơn trượt, phải đi chậm. I.445b Biển số I.445b "Đường dốc phải đi chậm” Chỉ dẫn đoạn đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận. I.445c Biển số I.445c "Đoạn đường nhiều sương mù” Chỉ dẫn đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan sát. I.445d Biển số I.445d "Nền đường yếu” Chỉ dẫn đoạn đường có nền đường yếu, nhắc nhở lái xe đi chậm và cẩn thận. I.445e Biển số I.445e “Xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải” Chỉ dẫn xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải, hướng dẫn cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của các loại xe khác. I.445f Biển số I.445f “Chú ý gió ngang” Chỉ dẫn người đi đường chú ý khu vực có gió ngang mạnh. I.445g Biển số I.445g “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn” Chỉ dẫn đoạn đường hay xảy ra tai nạn. I.445h Biển số I.445h “Xuống dốc liên tục” Chỉ dẫn sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm, đi sát bên phải. I.446 Biển số I.446 "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật" Báo hiệu nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật. I.447a Biển số I.447a “Cầu vượt liên thông” Chỉ dẫn sắp vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. I.447b Biển số I.447b “Cầu vượt liên thông” Chỉ dẫn sắp vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. I.447c Biển số I.447c “Cầu vượt liên thông” Chỉ dẫn sắp vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. I.447d Biển số I.447d “Cầu vượt liên thông” Chỉ dẫn sắp vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. I.448 Biển số I.448 "Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp" Chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn cứu nạn. I.449 Biển số I.449 "Biển tên đường" Báo tên đường cho các tuyến đường đối ngoại. l.437 Biển số l.437 "Bắt đầu đường cao tốc" Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc. lE.450b "Sơ đồ và khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc" Chỉ dẫn sơ đồ đến đường dẫn vào đường cao tốc lE.451a "Lối vào và khoảng cách đến lối vào đường cao tốc" Chỉ dẫn khoảng cách đến lối vào đường cao tốc, được đặt trên đường dẫn vào đường cao tốc; dùng để báo trước khoảng cách đến lối vào đường cao tốc; tùy theo chiều dài của đường dẫn vào đường cao tốc mà xác định vị trí đặt biển đến lối vào đường cao tốc cho phù hợp. lE.451b "Lối vào và khoảng cách đến lối vào đường cao tốc" Chỉ dẫn lối vào đường cao tốc. Biển này đặt ở vị trí cuối đường dẫn vào đường cao tốc. IE.452 Biển số IE.452 "Bắt đầu đường cao tốc" Chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc. lE.453a " Kết thúc đường cao tốc" Chỉ dẫn khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc. IE.453b Biển số IE.453b "Kết thúc đường cao tốc" Chỉ dẫn điểm kết thúc đường cao tốc. lE.453c Biển số lE.453c "Hết đường cao tốc" Để chỉ dẫn hết đường cao tốc IE.454 Biển số IE.454 "Khoảng cách đến lối ra phía trước" Chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước. IE.464b Biển số IE.464b "Địa điểm và phương hướng" Chỉ dẫn hướng ra tại lối ra lE.455 Biển số lE.455 "Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo" Chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo để báo trước khi qua khu vực phía trước có nhiều nút giao. Thông thường, biển chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo chỉ thể hiện cho hai hoặc ba nút giao liên tiếp trên đường cao tốc. lE.456a Biển số lE.456a "Trạm dừng nghỉ và khoảng cách đến trạm dừng nghỉ" Thông báo khoảng cách đến trạm dừng nghỉ. IE.456b Biển số IE.456b "Trạm dừng nghỉ và khoảng cách đến trạm dừng nghỉ" Chỉ dẫn hướng rẽ vào trạm dừng nghỉ. IE.456c Biển số IE.456c "Trạm dừng nghỉ và khoảng cách đến trạm dừng nghỉ" Chỉ dẫn lối vào trạm dừng nghỉ, đặt ngay trước lối vào trạm dừng nghỉ IE.457a Biển số IE.457a "Nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ" Chỉ dẫn khoảng cách đến nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ được lắp đặt cùng với biển chỉ dẫn đến trạm dừng nghỉ IE.457b Biển số IE.457b "Chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ" Chỉ dẫn hướng rẽ đến vị trí bãi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ. IE.458 Biển số IE.458 "Khoảng cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo" Chỉ dẫn khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo. IE.459a Biển số IE.459a "Khoảng cách đến khu tham quan, du lịch" Thông báo khoảng cách đến khu tham quan, du lịch. IE.459b Biển số IE.459b "Khoảng cách đến khu tham quan, du lịch" Chỉ dẫn hướng rẽ vào khu tham quan, du lịch. IE.460 Biển số IE.460 "Cột lý trình kilômét" Chỉ dẫn cột kilômét trên đường cao tốc. IE.461 Biển số IE.461 "Khu dịch vụ công cộng và giải trí" Chỉ dẫn khoảng cách và hướng đến khu dịch vụ công cộng, giải trí IE.462 Biển số IE.462 "Tần số trên sóng radio" Chỉ dẫn tần số trên sóng radio được sử dụng ở những khu vực thời tiết hay thay đổi ảnh hưởng tới lưu thông của các phương tiện hoặc khu vực có điều kiện đi lại đặc biệt hoặc những vị trí cần thiết khác trên đường cao tốc. Biển chỉ dẫn thể hiện tần số sóng radio để phát thông tin thời tiết và các thông tin tiện ích liên quan đến giao thông trên đường cao tốc. IE.463a Biển số IE.463a "Trạm kiểm tra tải trọng xe" Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe Ie.463b Biển số Ie.463b "Trạm kiểm tra tải trọng xe" Chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe Ie.463c Biển số Ie.463c "Trạm kiểm tra tải trọng xe" Chỉ dẫn lối vào trạm kiểm tra tải trọng xe Ie.464a Biển số Ie.464a "Địa điểm và phương hướng" Chỉ dẫn địa điểm và phương hướng dùng để chỉ dẫn địa danh nơi đến và mũi trên cho một làn xe chạy cụ thể, bao gồm tên địa danh nơi đến và mũi tên chỉ xuống làn xe chạy Ie.465 Biển số Ie.465 "Địa điểm và khoảng cách" Chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách, bao gồm hai hoặc ba dòng mang tên của đích đến và khoảng cách tới đích đó tính bằng kilômét. dòng thứ nhất (dòng trên cùng) xác định vị trí nút giao đến địa danh gần nhất. dòng thứ hai (nếu có) xác định khoảng cách đến khu du lịch giải trí hoặc đầu mối giao thông lớn. dòng thứ ba (dòng cuối cùng) chỉ dẫn khoảng cách đến thành phố lớn (cấp cao nhất) mà tuyến đường đi qua. Ie.466 Biển số Ie.466 "Sơ đồ lối ra một chiều" Chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều tại tất cả các nút giao trên đường cao tốc, được bố trí ở trên giá long môn Ie.467a Biển số Ie.467a "Nhập làn" Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe tại các vị trí nút giao thông có lưu lượng xe lớn. Ie.467b Biển số Ie.467b "Nhập làn" Để chỉ dẫn cho người điều kiển phương tiện giao thông biết trước sắp đến vị trí nhập làn xe Ie.468a Biển số Ie.468a "Chướng ngại vật phía trước" Chỉ dẫn đi theo hướng bên trái Ie.468b Biển số Ie.468b "Chướng ngại vật phía trước" Chỉ dẫn đi được cả hai hướng Ie.468c Biển số Ie.468c "Chướng ngại vật phía trước" Chỉ dẫn đi theo hướng bên phải Ie.469 Biển số Ie.469 "Hướng rẽ" Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm Ie.470 Biển số Ie.470 "Số điện thoại khẩn cấp" Sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, cung cấp số điện thoại khẩn cấp cho người điều khiện phương tiện giao thông trong trường hợp khẩn cấp, xảy ra sự cố, tai nạn trên đường cao tốc Ie.471 Biển số Ie.471 "Giữ khoảng cách lái xe an toàn" Biển này thông báo cho người điều khiển phương tiện biết để giữ khoảng cách lái xe an toàn khi lưu thông trên đường cao tốc Ie.472 Biển số Ie.472 "Khoảng cách đến trạm thu phí" Sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, được đặt cách trạm thu phí với một khoảng cách phù hợp nhằm thông báo cho người điều khiển phương tiện biết trước chuẩn bị đến trạm thu phí Ie.473 Biển số Ie.473 "Giảm tốc độ" Cảnh báo cho người điều khiển phương tiện chú ý lái xe và giảm tốc độ tại khu vực có nguy cơ mất an toàn giao thông Ie.474 Biển số Ie.474 "Lối ra" Chỉ dẫn lối ra đường cao tốc Biển báo nguy hiểm và cảnh báo (84 biển) W.201a Biển số W.201a "Chỗ ngoặt nguy hiểm" Báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái. W.201b Biển số W.201b "Chỗ ngoặt nguy hiểm" Báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải. W.201c Biển số W.201c "Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe" Báo trước sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm có khả năng gây lật các xe có trọng tâm cao và tải trọng lớn như xe tải, xe buýt giường nằm, xe chở chất lỏng, v.v... có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái. W.201d Biển số W.201d "Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe" Báo trước sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm có khả năng gây lật các xe có trọng tâm cao và tải trọng lớn như xe tải, xe buýt giường nằm, xe chở chất lỏng, v.v... có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng bên phải. W.202a Biển số W.202a "Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp" Báo trước sắp đến hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên trái. W.202b Biển số W.202b "Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp" Báo trước sắp đến hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên phải. W.203a Biển số W.203a "Đường bị thu hẹp" Báo trước sắp đến một đoạn đường bị thu hẹp cả hai bên. W.203b Biển số W.203b "Đường bị thu hẹp" Báo trước sắp đến một đoạn đường bị thu hẹp về phía trái. W.203c Biển số W.203c "Đường bị thu hẹp" Báo trước sắp đến một đoạn đường bị thu hẹp về phía phải. W.204 Biển số W.204 "Đường hai chiều" Báo trước sắp đến đoạn đường do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải tổ chức đi lại cho phương tiện cả hai chiều trên phía đường còn lại hoặc để báo trước đoạn đường đôi tạm thời hoặc đoạn đường có chiều xe đi và về đi chung. W.205a Biển số W.205a "Đường giao nhau" Báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng. W.205b Biển số W.205b "Đường giao nhau" Báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng. W.205c Biển số W.205c "Đường giao nhau" Báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng. W.205d Biển số W.205d "Đường giao nhau" Báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng. W.205e Biển số W.205e "Đường giao nhau" Báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng. W.206 Biển số W.206 "Giao nhau chạy theo vòng xuyến" Báo trước nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn ở giữa nút giao, các loại xe qua nút giao phải đi vòng xuyến quanh đảo an toàn theo chiều mũi tên W.207a Biển số W.207a "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên W.207b Biển số W.207b "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên W.207c Biển số W.207c "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên W.207d Biển số W.207d "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207e Biển số W.207e "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207f Biển số W.207f "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207g Biển số W.207g "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207h Biển số W.207h "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207i Biển số W.207i "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207k Biển số W.207k "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.207l Biển số W.207l "Giao nhau với đường không ưu tiên" Đặt trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên. W.208 Biển số W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên" Đặt trên đường không ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường ưu tiên. W.209 Biển số W.209 "Giao nhau có tín hiệu đèn" Báo trước nơi giao nhau có điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn trong trường hợp người tham gia giao thông khó quan sát thấy đèn để kịp thời xử lý. W.210 Biển số W.210 " Giao nhau với đường sắt có rào chắn" Báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn kín hay rào chắn nửa kín và có nhân viên ngành đường sắt điều khiển giao thông. W.211a Biển số W.211a "Giao nhau với đường sắt không có rào chắn" Báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông. W.211b Biển số W.211b "Giao nhau với đường tàu điện" Để chỉ nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu điện. W.212 Biển số W.212 "Cầu hẹp" Báo trước sắp đến cầu hẹp là loại cầu có chiều rộng phần xe chạy nhỏ hơn hoặc bằng 4,50 m. W.213 Biển số W.213 "Cầu tạm" Báo trước sắp đến cầu tạm là loại cầu được làm để sử dụng tạm thời cho xe cộ qua lại. W.214 Biển số W.214 "Cầu quay - cầu cất" Báo phía trước gặp cầu quay, cầu cất là loại cầu trong từng thời gian có cắt giao thông đường bộ bằng cách quay hoặc nâng nhịp thông thuyền để cho tàu thuyền qua lại. W.215a Biển số W.215a "Kè, vực sâu phía trước” Báo trước sắp tới những vị trí có kè chắn vực sâu hoặc sông suối ở phía trước hoặc đi sát đường, cần đề phòng tình huống nguy hiểm rơi xuống vực sâu hoặc sông suối (thường có ở những chỗ ngoặt nguy hiểm). W.215b Biển số W.215b “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải” Báo trước sắp tới những vị trí có kè chắn vực sâu hoặc sông suối ở bên đường phía bên phải hoặc đi sát đường, cần đề phòng tình huống nguy hiểm rơi xuống vực sâu hoặc sông suối (thường có ở những chỗ ngoặt nguy hiểm). W.215c Biển số W.215c “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái” Báo trước sắp tới những vị trí có kè chắn vực sâu hoặc sông suối ở bên đường phía bên trái hoặc đi sát đường, cần đề phòng tình huống nguy hiểm rơi xuống vực sâu hoặc sông suối (thường có ở những chỗ ngoặt nguy hiểm). W.216a Biển số W.216a "Đường ngầm" Báo trước những vị trí có đường ngầm (đường tràn). W.216b Biển số W.216b “Đường ngầm có nguy cơ lũ quét” Báo trước những vị trí có đường ngầm (đường tràn) có nguy cơ lũ quét. W.217 Biển số W.217 "Bến phà" Báo trước sắp đến bến phà W.218 Biển số W.218 "Cửa chui" Báo trước sắp đến đường có cổng chắn ngang, kiểu cổng như đường hầm, cổng thành, cầu vượt đường bộ dạng cầu vòm, v.v... mà có ảnh hưởng đến giao thông W.219 Biển số W.219 "Dốc xuống nguy hiểm" Báo trước sắp tới đoạn đường xuống dốc nguy hiểm. W.220 Biển số W.220 "Dốc lên nguy hiểm" Báo trước sắp tới đoạn đường lên dốc nguy hiểm. W.221a Biển số W.221a "Đường không bằng phẳng" Báo trước sắp tới đoạn đường có mặt đường không bằng phẳng, lồi lõm gập ghềnh, ổ gà, lượn sóng. W.221b Biển số W.221b "Đường không bằng phẳng" Báo hiệu đoạn "Đường có gồ giảm tốc" để cảnh báo xe đi chậm trước khi qua những điểm có gồ giảm tốc phía trước hoặc những vị trí tiếp giáp với đầu cầu, cống bị lún, võng. W.222a Biển số W.222a "Đường trơn" Báo trước sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn. W.222b Biển số W.222b "Lề đường nguy hiểm" Báo những nơi lề đường không ổn định, khi xe đi vào dễ gây văng đất đá hoặc bánh xe quay tại chỗ. W.223a Biển số W.223a "Vách núi nguy hiểm" Báo hiệu đường đi sát vách núi ở bên trái đường để báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông phải cẩn thận. W.223b Biển số W.223b "Vách núi nguy hiểm" Báo hiệu đường đi sát vách núi ở bên phải đường để báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông phải cẩn thận. W.224 Biển số W.224 "Đường người đi bộ cắt ngang" Báo trước sắp tới phần đường dành cho người đi bộ sang qua đường. Gặp biển này các xe phải giảm tốc độ, nhường ưu tiên cho người đi bộ và chỉ được chạy xe khi không gây nguy hiểm cho người đi bộ. W.225 Biển số W.225 "Trẻ em" Báo trước là gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua hoặc tụ tập trên đường như ở vườn trẻ, trường học, câu lạc bộ. W.226 Biển số W.226 "Đường người đi xe đạp cắt ngang" Báo trước là gần tới vị trí thường có người đi xe đạp từ những đường nhỏ cắt ngang qua hoặc từ đường dành cho xe đạp đi nhập vào đường ôtô. W.227 Biển số W.227 "Công trường" Báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có người và máy móc đang làm việc trên mặt đường. Khi gặp biển báo này tốc độ xe chạy phải giảm cho thích hợp, không gây nguy hiểm cho người và máy móc trên đoạn đường đó. W.228a Biển số W.228a "Đá lở" Báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi. W.228b Biển số W.228b "Đá lở" Báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi. W.228c Biển số W.228c "Sỏi đá bắn lên" Báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. W.228d Biển số W.228d "Nền đường yếu" Cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm. W.229 Biển số W.229 "Dải máy bay lên xuống" Báo trước đoạn đường ở vùng sát đường băng sân bay và cắt ngang qua hướng máy bay lên xuống ở độ cao không lớn. W.230 Biển số W.230 "Gia súc" Báo trước gần tới đoạn đường thường có gia súc thả rông hoặc lùa qua ngang đường, đường ở vùng đồng cỏ của nông trường chăn nuôi, vùng thảo nguyên. Người tham gia giao thông có trách nhiệm đi chậm, quan sát và dừng lại bảo đảm cho gia súc có thể qua đường không bị nguy hiểm. W.231 Biển số W.231 "Thú rừng vượt qua đường" Báo trước gần tới đoạn đường thường có thú rừng qua đường như đường đi qua rừng hay khu vực bảo tồn thiên nhiên cấm săn bắn, người tham gia giao thông phải đi chậm, chú ý quan sát hai bên đường và thận trọng đề phòng tai nạn. W.232 Biển số W.232 "Gió ngang" Báo trước gần tới đoạn đường thường có gió ngang thổi mạnh gây nguy hiểm. Người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió thổi mạnh gây lật xe. W.233 Biển số W.233 "Nguy hiểm khác" Cảnh báo những nguy hiểm khác. W.234 Biển số W.234 "Giao nhau với đường hai chiều" Trên đường một chiều, để báo trước sắp đến vị trí giao nhau với đường hai chiều. W.235 Biển số W.235 "Đường đôi" Báo trước sắp đến đoạn đường có chiều đi và chiều về phân biệt bằng dải phân cách cứng. W.236 Biển số W.236 " Kết thúc đường đôi" Báo trước sắp kết thúc đoạn đường có chiều đi và chiều về phân biệt bằng dải phân cách cứng. W.237 Biển số W.237 "Cầu vồng" Dùng để nhắc nhở lái xe phải thận trọng. Biển đặt ở trên đoạn đường sắp đến công trình có độ vồng lớn ảnh hưởng tới tầm nhìn. W.238 Biển số W.238 "Đường cao tốc phía trước" Đặt trên đường nhánh nhập vào đường cao tốc để báo cho các phương tiện đi trên đường này biết có "Đường cao tốc phía trước". W.239a Biển số W.239a "Đường cáp điện ở phía trên" Báo hiệu nơi có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường. Biển báo W.240 "Đường hầm" Để nhắc lái xe chú ý chuẩn bị đi vào hầm đường bộ. W.241 Biển số W.241 "Ùn tắc giao thông" Báo đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông. W.242a Biển số W.242a "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ" Để chỉ chỗ đường sắt giao vuông góc đường bộ. Và tại chỗ giao nhau, đường sắt chỉ có một cặp đường ray cắt ngang đường bộ. W.242b Biển số W.242b "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ" Để chỉ chỗ đường sắt giao vuông góc đường bộ. Và tại chỗ giao nhau, đường sắt có từ hai cặp đường ray trở lên cắt ngang đường bộ. Biển báo số W.243a "Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ" Được đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 50 m để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn. Biển báo số W.243b "Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ" Được đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 100 m để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn. Biển báo số W.243c "Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ" Được đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 150 m để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn. W.244 Biển số W.244 "Đoạn đường hay xảy ra tai nạn" Dùng để cảnh báo nguy hiểm đoạn đường phía trước thường xảy ra tai nạn để lái xe cần đặc biệt chú ý. W.245a Biển số W.245a "Đi chậm" Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm. W.245b Biển số W.245b "Đi chậm" Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm. Đối với các tuyến đường đối ngoại. W.246a Biển số W.246a "Chú ý chướng ngại vật" Báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo. Vòng tránh ra hai bên. W.246b Biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật" Báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo. Vòng tránh sang bên trái. W.246c Biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật" Báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo. Vòng tránh sang bên phải. W.247 Biển số W.247 "Chú ý xe đỗ" Để cảnh báo có các loại xe ôtô, máy kéo, rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô hoặc ôtô đầu kéo, xe máy chuyên dùng đang đỗ chiếm một phần đường xe chạy. W.239b Biển số W.239b “Chiều cao tĩnh không thực tế” Để báo chiều cao tĩnh không thực tế của các vị trí có khoảng cách từ điểm cao nhất của mặt đường đến điểm thấp nhất của chướng ngại vật bị giới hạn. Biển phụ (32 biển) S.501 Biển số S.501. "Phạm vi tác dụng của biển" Để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo chính. S.502 Biển số S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu" Để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước. S.503a Biển số S.503a "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. S.503b Biển số S.503b "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải) của biển là hướng vuông góc với chiều đi. S.503c Biển số S.503c "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. S.503d Biển số S.503d "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi. S.503e Biển số S.503e "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe là hướng song song với chiều đi. S.503f Biển số S.503f "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi. S.504 Biển số S.504 "Làn đường" Để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu. S.505a Biển số S.505a "Loại xe" Để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn. S.505b Biển số S.505b "Loại xe hạn chế qua cầu" Để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và tải trọng toàn bộ xe cho phép (bao gồm tải trọng bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục. S.505c Biển số S.505c "Tải trọng trục hạn chế qua cầu" Để chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba). S.506a Biển số S.506a "Hướng đường ưu tiên" Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường ưu tiên biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư. S.506b Biển số S.506b "Hướng đường ưu tiên" Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường không ưu tiên biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư. S.507 Biển số S.507 "Hướng rẽ" Để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ. S.508a Biển số S.508a "Biểu thị thời gian" Nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu. S.508b Biển số S.508b "Biểu thị thời gian" Nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu. S.509a Biển số S.509a "Thuyết minh biển chính" Để bổ sung cho biển số W.239 "Đường cáp điện ở phía trên", biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn. S.509b Biển số S.509b "Thuyết minh biển chính" Để làm rõ thông tin cho biển số P.130 "Cấm dừng, đỗ xe", biển số P.131 (a,b,c) "Cấm đỗ xe". S.510a Biển số S.510a “Chú ý đường trơn có băng tuyết” Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết. S.H Biển số S.H,3c "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại. S.G Biển số S.G,7 “Địa điểm cắm trại” Để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại. S.G Biển số S.G,8 “Địa điểm nhà trọ" Để chỉ dẫn tới nhà trọ. Biển số S.G,9b chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho xe có lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng. S.G Biển số S.G,11a chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe. Các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng và phải chỉ dẫn số lượng làn xe của hướng đi sắp tới. S.G Biển số S.G,11c chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe. Các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng và phải chỉ dẫn số lượng làn xe của hướng đi sắp tới. S.G Biển số S.G,12a chỉ dẫn làn đường không lưu thông Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông. S.G Biển số S.G,12b chỉ dẫn làn đường không lưu thông Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông. Biển số S.H,6 Biển báo phụ “Ngoại lệ” Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó. S.H Biển số S.H,3a "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại. S.H Biển số S.H,3b "Hướng tác dụng của biển" Để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải) của biển là hướng vuông góc với chiều đi. Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại. S.510b Biển số S.510b “Chú ý đường sắt” Để cảnh báo khi rẽ vào đường nhánh sẽ có giao cắt với đường sắt (khoảng cách giữa đường sắt vào đoạn đường đặt biển dưới 100 m). Các nhóm biển báo giao thông Hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam theo QCVN 41:2019/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ được chia thành các nhóm sau:
Biển báo cấm : báo điều cấm hoặc hạn chế mà người tham gia giao thông phải tuân theo, thường có viền đỏ, nền trắng.Biển hiệu lệnh : báo hiệu lệnh phải thi hành, thường có nền xanh lam hình tròn.Biển chỉ dẫn : cung cấp thông tin, chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều có ích, thường có nền xanh lam hình vuông/chữ nhật.Biển báo nguy hiểm và cảnh báo : cảnh báo các tình huống nguy hiểm phía trước để phòng ngừa, thường có viền đỏ hình tam giác, nền vàng.Biển phụ : đặt kèm biển chính để thuyết minh, bổ sung ý nghĩa cho biển chính.Kiểm tra phạt nguội xe của bạn Nhập biển số để tra cứu vi phạm giao thông từ hệ thống Cục CSGT.
Tra cứu phạt nguội